Phân loại và tính chất chung của kim loại hàm khung

Rate this post

Kim loại hàm khung là vật liệu labo nhập khẩu được sử dụng phổ biến va là một phần không thể thiếu trong phương pháp làm răng giả tháo lắp bằng hàm khung để đảm bảo thẩm mỹ và ăn nhai cho người mất răng. Vậy phân loại và tính chất của kim loại trong hàm khung là gì?

Từ năm 1930, hợp kim là vật liệu dùng để đúc khung được giới thiệu với thành phần chủ yếu là Crome- Cobalt.

Hợp kim được tạo bởi kim loại và á kim, các kim loại thường hay được sử dụng làm vật liệu labo nhập khẩu: Titanium (Ti), Nickel (Ni), Chrom (Cr), Đồng (Cu), Bạc (Ag), Kẽm (Zn), Molibdenum (Mo) và một số kim loại khác.

– Ngoài ra, Bạc và Đồng cũng hay được sử dụng để làm thêm độ cứng của hợp kim vàng.

– Kẽm có độ nóng chảy thấp và được sử dụng để làm giảm sự oxy hóa của hợp kim trong quá trình đúc.

Kim loại quý có sự ổn định cao ở các điều kiện môi trường khắc nghiệt, vì thế nó tìm được ứng dụng rộng rãi trong nha khoa.

Các kim loại quý hay được sử dụng trong hợp kim nha khoa là vàng (Au), Palladium (Pd), Platinum (Pt), còn một vài kim loại quý khác nhưng chúng ít tìm được sự ứng dụng làm vật liệu labo nhập khẩu.

Một số nhà luyện kim cho rằng bạc (Ag) cũng là kim loại quý, tuy nhiên nó bị ăn mòn trong môi trường miệng nên nghành Nha khoa không tính bạc là kim loại quý.

Kim loại khung FH
Kim loại khung FH

Phân loại kim loại

Hợp kim trong vật liệu labo nhập khẩu: là những hỗn hợp của hai hay nhiều kim loại và cả kim loại với á kim, nếu hỗn hợp đó có tính chất kim loại thì được gọi là hợp kim – kim loại. Vật chất đơn giả nhất hình thành hợp kim gọi là nguyên. Căn cứ vào số lượng nguyên trong hợp kim thì có hợp kim 2 nguyên, 3 nguyên…

a) Năm 1932, Ban vật liệu nha khoa tại Văn phòng quốc gia về tiêu chuẩn Hoa Kỳ (dental materials group at National Bureau of Standards) đã phân loại đại thể thành 4 typ:

– Typ I: mềm , Vickers hardness number (VHN) từ 50-90.

– Typ II: trung bình, VHN từ 90-120.

– Typ III: Cứng, VHN từ 120-150.

– Typ IV: rất cứng, VHN >= 150.

b) Phân loại của American Dental Association (ADA), gồm bốn loại: từ typ I đến typ IV như trên chỉ áp dụng cho hợp kim vàng.

Năm 1984, ADA phân thành 3 nhóm:

  • Nhóm 1 là nhóm “hợp kim rất quý”. Nhóm hợp kim này có thành phần kim loại quý ít nhất là 60% khối lượng và vàng chiếm ít nhất 40% khối lượng
  • Nhóm 2 là nhóm “hợp kim quý”. Nhóm này kim loại quý cần chiếm ít nhất 25% khối lượng, vàng có thể có hoặc không
  • Nhóm 3 là nhóm “kim loại thường”. Trong nhóm này kim loại quý có ít hơn 25% khối lượng.

Năm 2003, Hội dồng khoa học của ADA đã xem xét lại sự phân loại, bao gồm thêm titanium như một múc riêng cho vật liệu labo nhập khẩu cũng như trong nha khoa. Titaniumlaf một trong những kim loại có tính tương hợp sinh học cao nhất trong các ứng dụng nha khoa và có ứng dụng rộng với đặc tính tương tự kim loại quý.

c) Phân theo liên kết các thành phần cấu tạo:

Hợp kim với sự trộn cơ học của các thành phần

Các thành phần cấu tạo của loại hợp kim trong vật liệu labo nhập khẩu này chỉ trộn lẫ vào nhau mà không có phản ứng hóa học xả ra giữa chúng. Cấu trúc tinh thể của các thành phần cấu tạo không thay đổi. Hợp kim loại này có đặc điểm là nhiệt độ nóng chảy của chúng rất thấp.

Hợp kim loại “chất lỏng cứng”

Hợp kim loại này được hình thành bởi những kim loại có tính chất hóa học và cấu trúc tinh thể giống nhau, quỹ đạo các nguyên tử giống nhau.

Ví dụ: Cu-Ni, Au-Pt, Ni-Cr, Ni=Fe, Au-Ag.

ở hợp kim loại này các nguyên tử của một kim loại này hòa lẫn với các nguyên tử của kim loại kia.

Hợp kim loại hợp chất hóa học, ở loại hợp kim này xả ra phản ứng hóa học giữa các thành phần cấu tạo. Phản ứng hóa học xảy ra ở những điều kiện nhất định và cấu trúc tinh thể của hợp kim khác hẳn với cấu trúc tinh thể của các thành phần cấu tạo.

Ví dụ: Mg2Pb

Đặc tính của kim loại

a) Dải nóng chảy

Hợp kim trong vật liệu labo nhập khẩu không nóng chảy ở một nhiệt độ nhất định mà chúng nóng chảy ở một dải nhiệt độ. Nhiệt độ mà ở đó tất cả các thành phần của hợp kim bị nóng chảy hoàn toàn gọi là “liquidus”. Khi để hợp kim nguội dần các thành phần của nó cũng bắt đầu quá trình đông đặc ở các nhiệt độ khác nhau, tất cả các thành phần của hợp kim đông đặc hoàn toàn gọi là “solidus’

b) Độ đậm đặc: độ đậm đặc là khối lượng của hợp kim với thể tích 1cm3, đơn vị tính là g/cm3 . độ đậm đặc của hợp kim nha khoa dao động từ 4,5g/cm3  đối với hợp kim có thành phần chính là Titanium cho đến 18g/cm3 đối với một số hợp kim rất quý

c) Độ uốn cong: Hợp kim trong vật liệu labo nhập khẩu cần có khả năng chống lại các lực uốn cong xảy ra trong quá trình sử dụng hàm giả. Đơn vị đo độ uốn cong là Mpa.

d) Độ cứng: Độ cứng của hợp kim nói lên là nó có dễ mài mòn hay không. Độ cứng tỷ lệ thuận với độ uốn cong, có đơn vị tính là kg/mm2.

Nên mua kim loại ở đâu?

Kim loại sứ CrNi - Đức
Kim loại sứ CrNi – Đức

Nếu bạn đang cần thêm thông tin về kỹ thuật hay đang có như cầu mua kim loại dùng cho vật liệu labo hay các sản phẩm khác như: Răng nhựa tháo lắp, Nhựa – Nước, Đèn cho phòng láp, Mũi mài, Đĩa cắt,…Vậy hãy liên hệ trực tiếp với Công ty Dragon Dental, chúng tôi tự hào là nhà chuyên cung cấp nguyên vật liệu labo hàng đầu tại Miền Nam hiện nay, với những lý do khiến bạn không thể bỏ qua:

  • Độc quyền nhập khẩu

Là nhà nhập khẩu và phân phối các vật liệu labo nhập khẩu độc quyền từ các thương hiệu nổi tiếng hàng đầu tại Châu Âu hiện nay như: Triumph, Polident, Wieden, Huge Dental… đáp ứng đầy đủ chủng loại, quy cách yêu cầu.

  • Giá cực cực hấp dẫn

Là nhà nhập khẩu vật liệu labo trực tiếp và duy nhất từ các thương hiệu hàng đầu Châu Âu chính vì vậy chúng tôi đảm bảo giá bán cực hấp dẫn so với nhiều sản phẩm cùng loại trên thị trường.  

  • Dịch vụ hỗ trợ tốt nhất

Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn nguyên vật liệu labo, cập nhật báo giá nhanh chóng, hỗ trợ vận chuyển, giao hàng tận nơi. Liên hệ với Dragon Dental ngay hôm nay!

Công ty Dragon Dental Trading

❶ 50/2 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, TP.HCM
❷ http://dragondental.vn/
✆ 01666 004 446
✉dragondentalltd@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *